Trang chủ Trang chủ
Đăng nhập
Hỗ trợ:

Luật chơi chắn

Bộ bài chắn gồm 25 quân bài dưới đây, mỗi quân bài có 4 lá giống nhau, như vậy tổng cộng là 100 lá bài.

 

+ Bộ bài có 20 cây đỏ, có con dấu màu đỏ ở trên

+ Mỗi lá bài đều có tên ở hai đầu. Tên này gồm 2 phần:

  a. Phần số nằm bên phải:

- Nhị: 2 nét

 

 - Tam: 2 nét giống Nhị nhưng thêm 1 vạch ở giữa

 
 
 - Tứ: hình chữ nhật


 

- Ngũ: giống chữ “h”, có vạch ngang nằm ở dưới

 

 - Lục: có 2 chân


 

- Thất: giống chữ “t”

 

- Bát: giống chữ “B”


 

- Cửu: giống chữ “h” thường nhưng dài hơn


 

 b. Phần chữ nằm ở bên trái:


Kinh nghiệm dân gian nói “vạn vuông, văn chéo, sách loằng ngoằng”.

 - Vạn:


 

 - Văn:


 

 - Sách:

 

+ 4 cây chi chi giống nhau:



*Cách kết hợp

+ Què: những lá bài lẻ.
 

 

 + Chắn: hai lá bài giống nhau.
 

 

+ Cạ: 2 lá bài cùng số nhưng khác chữ.
 

 

+ Ba đầu: 3 lá bài cùng số nhưng khác chữ.


 

 *Đánh bài

Lưu ý: Trước mặt mỗi người chơi gọi là cửa. Cửa trước mặt của người nào thì là cửa chì của người đó, cửa bên trái gọi là cửa trên, bên phải là cửa dưới.


   


 + Theo vòng tay phải, mỗi người khi đến lượt có thể thực hiện: Đánh, Bốc Nọc, Ăn, Dưới, Chíu, Trả Cửa, Ù

 a. Đánh: Lấy 1 quân trong bài của mình đánh ngửa xuống chiếu bên tay phải.

 b. Bốc Nọc: Bốc 1 lá trong Nọc đặt ngửa vào cửa chì

 c. Ăn: Nếu quân bài dưới chiếu hợp với 1 quân nào đó trên tay thành Chắn hoặc Cạ thì có thể Ăn: Nhặt quân dưới chiếu đặt ngửa vào lòng, rồi rút quân trên tay đặt ngửa lên trên quân vừa ăn được.
Khi 1 người vừa Bốc, thì người đó được quyền ăn quân vừa bốc đó.

 d. Chíu: Là cách ăn đặc biệt: Mình có 3 quân bài giống hệt nhau, dưới chiếu lại có 1 quân nữa cũng giống như vậy thì có thể ăn quân dưới chiếu dù quân đó được bất kỳ ai Bốc, hoặc Đánh, và chưa cần tới lượt vẫn được chíu.

 e. Trả Cửa: Đánh 1 quân thế vào chỗ quân mình vừa Chíu để ván chơi được tiếp tục bình thường.

 f. Ù: Mục tiêu của trò chơi là Ù – đó là khi 19 quân của mình (gồm cả những quân Ăn được) hợp với 1 quân vừa bốc từ Nọc (bất kỳ ai bốc) thành 10 Chắn hoặc Cạ, trong đó có ít nhất 6 Chắn (Chíu được tính là 2 chắn)

 *Ù

+ Khi Ù, nếu bài ù có những điểm đặc biệt thì sẽ được ăn thêm tiền. Điểm đặc biệt ấy gọi là Cước.

+ Khi Ù, phải xướng các Cước mình có. Nếu xướng thiếu thì chỉ được ăn phần tiền tương ứng với những cước mình xướng.



 1. Xuông: Bài ù không có gì đặc biệt (không có cước nào) thì gọi là ù xuông.

 2. Chì: Nếu ù quân ở cửa chì (do mình bốc, hoặc do người khác chíu rồi trả cửa, rồi mình chíu ù)

 3. Thông: Nếu ván trước ù và xướng đúng, hoặc ván trước treo tranh, ván sau cũng ù thì ván sau được hô cước thông (nếu hòa, xướng sai, bỏ ù, ù báo hoặc ù láo thì ván sau không được hô thông)

 4. Thiên ù: Người có cái (được chia 20 quân) tròn bài, ù luôn thì gọi là thiên ù

 5. Địa ù: Ù khi chưa qua cửa chì.
Giải thích: + Có thể ù quân bốc nọc đầu tiên, cũng có thể ù khi nọc chưa được bốc phát nào (địa chíu ù)

 + Nếu đã qua lượt mình (qua cửa chì) mới ù thì không phải địa ù. Tuy nhiên có thể lên bài mình chưa chờ ù, nhưng khi chưa đến lượt mình, mình lại chíu được 1 phát rồi chờ ù. Sau đó mình ù khi vẫn chưa qua cửa chì thì vẫn là địa ù

 6. Bạch thủ: Nếu thiên ù bạch thủ thì là có 6 chắn, 4 cạ
Còn nếu không phải thiên ù thì phải có 5 chắn, 4 cạ, không có ba đầu (què 1 quân), và thêm cả quân ù vào là vừa tròn 6 chắn

 7. Thiên khai: Trên tay có 4 quân giống nhau gọi là có thiên khai (Có thể có 0,1,2,3,4, thậm chí 5 thiên khai khi ù.

 8. Bòn: Đã có sẵn chắn (cửu vạn chẳng hạn), tách1 quân ra để ăn chắn, sau lại lấy quân còn lại ăn chắn tiếp (=> ăn được 2 chắn cửu vạn). Cách ăn đó gọi là ăn bòn.

 9. Ù bòn: Khi bốc được 1 quân mà mình có thể ăn bòn, nhưng lại tròn bài, ù luôn thì là ù bòn (và không được đếm vào số bòn mình ăn)

 10. Tôm: Có cả tam vạn, tam sách, thất văn thì là có tôm.

 11. Có chíu: Nếu chíu rồi ù ngay thì phải hô là chíu ù, nếu chíu xong mà chưa ù thì sau này khi ù nhớ phải hô là có chíu để thêm điểm.

 12. Chíu ù: Chíu mà tròn bài, ù luôn thì là chíu ù. Bình thường chỉ được phép ù quân bốc từ nọc lên. Riêng chíu ù thì có thể ù quân người khác đánh/ hoặc trả cửa
Chú ý: Nếu chíu ù luôn thì là chíu ù, không được tính con chíu đó vào để hô “có chíu”

 13. Lèo: Có cả cửu vạn, bát sách, chi chi thì gọi là có lèo. (Có thể có tối đa 4 lèo)

 14. Bạch thủ chi: Điều kiện như trường hợp Bạch thủ, với quân ù là chi chi
+ Ù chi chỉ được phép ù bạch thủ chi (nếu đang có > 5 chắn, lẻ quân chi mà làng bốc lên chi thì cũng không được ù)

 15. Bạch định: Bài ù toàn quân đen

 16. Tám đỏ: Bài ù có đúng 8 quân đỏ

 17. Thập thành: Bài ù có 10 chắn

 18. Kính tứ chi: Bài ù có đúng 4 quân chi là đỏ

 19. Hoa rơi cửa phật: Bài của mình ăn chắn ngũ vạn hoặc chíu ngũ vạn, chì bạch thủ nhị vạn (hình hoa đào)
Giải thích: “Bài của mình dưới chiếu 2 hoặc 4  quân ngũ vạn” nghĩa là mình đã ăn chắn ngũ vạn hoặc chíu ngũ vạn.
Chú ý: Khi xướng cước "Hoa rơi cửa phật" không được xướng thêm cước "chì bạch thủ"
 *Gà

Khi được tính gà, điểm tổng được cộng thêm với (số gà x 5 điểm)

Mỗi (tổ hợp) cước sau được tính 1 gà:

1. “Ù bòn bạch thủ” hoặc “ù bòn bạch thủ chi”
2. Thập thành, hoặc kính tứ chi (tính = 8 đỏ 2 lèo)
3. Bạch định (gà rộng) hoặc “bạch định tôm” (gà hẹp)
4. Tám đỏ (gà rộng) hoặc “tám đỏ lèo” ( gà hẹp)
5. Bạch thủ chi
6. “Chì bạch thủ”
7. “Chì bạch thủ chi” tính gà như “chì bạch thủ” VÀ “bạch thủ chi”

 

*Khi kết thúc ván

+ Về nhất được thưởng tổng tiền đặt cọc của những người chơi khác nhân cho số điểm Ù rồi trừ 5% tiền hồ.

+ Người chơi thua bị trừ số tiền đặt cọc nhân cho số điểm Ù